Mặt bằng Imperia Sensa Park: layout 1PN+, 2PN, 3PN và duplex
Mặt bằng Imperia Sensa Park được thiết kế trên 2 tòa tháp với các dòng căn hộ đa dạng: 1PN+ (52,2–52,6 m²), 2PN (70–94,9 m²), 3PN (92–120,3 m²) và duplex (167,7–193,8 m²).
- Cơ cấu căn hộ: Đa dạng diện tích xây dựng từ căn hộ 1 phòng ngủ cộng đến căn duplex hai tầng.
- Quy mô dự án: Khoảng 5 ha với 2 tháp căn hộ cao tầng tại đường Võ Chí Công, TP. Thủ Đức.
- Đơn vị phát triển: Tập đoàn MIK Group (Công ty TNHH Tập đoàn MIK Group Việt Nam).
- Lưu ý chọn căn: Cần phân biệt rõ diện tích xây dựng (tim tường) và diện tích thông thủy thực tế.
Mặt bằng Imperia Sensa Park có cơ cấu từ căn 1PN+ khoảng 52,2 m² đến duplex gần 193,8 m². Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở số phòng ngủ, mà ở cách mỗi layout xử lý chiều ngang, logia, khu bếp, khoảng di chuyển và mặt thoáng.
DND Realty sẽ đi lần lượt từ cách đọc diện tích đến từng nhóm căn. Chúng tôi không gộp các layout chỉ vì chúng có cùng số phòng. Chênh lệch vài mét vuông đôi khi không quan trọng bằng việc phòng khách có dễ kê sofa hay không. Lối vào phòng ngủ cũng cần đủ riêng tư.
Mục lục
- 01Tổng quan mặt bằng Imperia Sensa Park
- 02Cách đọc diện tích trên mặt bằng Imperia Sensa Park
- 03Mặt bằng Imperia Sensa Park cho căn 1PN+ A1 và A2
- 04Nhóm khách phù hợp với căn 1PN+
- 05Sáu layout 2PN trên mặt bằng Imperia Sensa Park
- 06B1–B4: diện tích gần nhau, cách bố trí khác nhau
- 07C1 và C7 mở rộng không gian sinh hoạt
- 08Bốn layout 3PN trên mặt bằng Imperia Sensa Park
- 09D2 và E2 dành cho gia đình cần diện tích lớn
- 10Ba mức diện tích duplex mặt bằng Imperia Sensa Park
- 11Cách đọc hai phương án duplex F1 và G1
- 12Phân tích bản vẽ mặt bằng Imperia Sensa Park theo 9 loại căn
- 13Chọn loại căn theo nhu cầu ở và ngân sách
- 14Năm điểm phải kiểm tra trên mặt bằng Imperia Sensa Park
- 15Câu hỏi thường gặp về mặt bằng Imperia Sensa Park
- 16Liên hệ nhận mặt bằng và bảng mã căn
Tổng quan mặt bằng Imperia Sensa Park
Hai tháp Sensa A và Sensa B được bố trí theo dạng kéo dài, tạo nhiều mặt căn tiếp cận bên ngoài. Cơ cấu đang giới thiệu gồm studio trên mặt bằng tầng, căn 1PN+, 2PN, 3PN và duplex.
Trong nhóm layout được phân tích chi tiết, có 2 phương án 1PN+, 6 phương án 2PN, 4 phương án 3PN và các căn duplex hai tầng. Căn nhỏ nhất trong nhóm phân tích là A1 khoảng 52,2 m² diện tích xây dựng; duplex lớn nhất trên mặt bằng tầng đạt khoảng 193,8 m².

Theo ghi nhận từ báo VnExpress, MIK Group phát triển dự án căn hộ tại TP. Thủ Đức với mục tiêu tối ưu công năng từng mét vuông sử dụng.
Cách đọc diện tích trên mặt bằng Imperia Sensa Park
Diện tích xây dựng tính theo phạm vi rộng hơn, có thể bao gồm phần tường và cấu kiện theo cách xác định của hồ sơ. Diện tích thông thủy gần với phần không gian bên trong mà cư dân sử dụng thực tế hơn.
Vì vậy, căn A1 ghi 52,2 m² diện tích xây dựng nhưng khoảng 47,8 m² thông thủy không phải hai căn khác nhau. Đây là hai cách đo trên cùng một sản phẩm. Khi so giá trên mét vuông, phải dùng cùng một loại diện tích; nếu không, kết quả sẽ lệch đáng kể.
Khi so căn, chúng tôi luôn đề nghị khách hàng xem đủ mã căn, diện tích xây dựng và diện tích thông thủy. Con số trong hợp đồng mới là căn cứ cuối cùng tại thời điểm giao dịch.
Mặt bằng Imperia Sensa Park cho căn 1PN+ A1 và A2
A1 có diện tích xây dựng khoảng 52,2 m², thông thủy khoảng 47,8 m². A2 khoảng 52,6 m², thông thủy khoảng 48,8 m². Chênh lệch diện tích không lớn, nhưng cách tổ chức phòng khách, phòng ngủ và logia không hoàn toàn giống nhau.
Nhóm căn này có chiều ngang tham khảo khoảng 7,75 m, logia riêng và phòng ngủ tách khỏi cửa chính. Không gian khách – bếp – bàn ăn liên thông giúp căn có cảm giác rộng hơn diện tích thực.

Nhóm khách phù hợp với căn 1PN+
1PN+ phù hợp người độc thân, cặp đôi hoặc khách mua cho thuê cần một phòng ngủ riêng chứ không chỉ là studio. Phần “+” có thể tạo thêm chỗ làm việc, tủ lưu trữ hoặc góc sinh hoạt linh hoạt tùy layout.
Khi chọn A1 hay A2, nên thử đặt sofa, bàn ăn và giường theo đúng kích thước thật. Một layout nhìn vuông trên giấy nhưng thiếu mảng tường kê tủ vẫn có thể khó sử dụng. Ngược lại, căn nhỏ hơn một chút nhưng luồng đi gọn lại dễ ở hơn.
Khả năng tiếp cận khách thuê được phân tích thêm tại bài cho thuê căn hộ khu Đông.
Sáu layout 2PN trên mặt bằng Imperia Sensa Park
Nhóm 2PN gồm B1, B2, B3, B4, C7 và C1. B1–B4 thuộc nhóm tiêu chuẩn, diện tích xây dựng quanh 70,0–70,4 m². C7 rộng khoảng 82,4 m², còn C1 đạt khoảng 94,9 m².
Sự khác biệt không chỉ là diện tích. C1 có không gian sinh hoạt lớn và hai phòng vệ sinh; C7 tạo thêm khoảng rộng cho phòng khách – bàn ăn. B1–B4 gọn hơn, phù hợp khách cần tổng giá dễ tiếp cận.

B1–B4: diện tích gần nhau, cách bố trí khác nhau
B1 khoảng 70,4 m²; B2 khoảng 70,0 m²; B3 khoảng 70,1 m² và B4 khoảng 70,2 m². Chênh lệch chỉ vài phần mười mét vuông nên không đủ để quyết định căn nào tốt hơn.
Điều cần xem là vị trí bếp, hướng mở cửa phòng, đoạn hành lang trong căn và cách phòng khách kết nối ban công. Một số phương án tạo khu sinh hoạt chung rõ ràng; phương án khác ưu tiên sự riêng tư giữa hai phòng ngủ.
Với gia đình có con nhỏ, khoảng nhìn từ bếp tới phòng khách cũng đáng quan tâm. Người mua cho thuê lại nên ưu tiên layout dễ kê hai giường và có đủ chỗ lưu trữ.
C1 và C7 mở rộng không gian sinh hoạt
C7 khoảng 82,4 m² phù hợp gia đình muốn không gian chung rộng hơn nhưng chưa cần lên 3PN. C1 khoảng 94,9 m² tạo cảm giác gần với một căn gia đình lớn, có thể bố trí sofa lớn, bàn ăn 4–6 người hoặc góc làm việc.
Phần diện tích tăng thêm chỉ đáng tiền khi được sử dụng đúng nhu cầu. Nếu chủ nhà hiếm khi tiếp khách, nhóm B có thể hiệu quả hơn. Nếu gia đình dành nhiều thời gian ở phòng khách, C1 hoặc C7 dễ tạo khác biệt rõ ràng.
Bốn layout 3PN trên mặt bằng Imperia Sensa Park
D1 khoảng 92,0 m²; D4 khoảng 104,0 m²; D2 khoảng 104,4 m² và E2 khoảng 120,3 m² diện tích xây dựng. Đây là nhóm hướng tới gia đình đông người hoặc cần thêm phòng làm việc.
D2 là căn góc có ban công hoặc sân hiên rộng. E2 có diện tích lớn và được giới thiệu với số lượng hạn chế. D1 gọn hơn; D4 tối ưu không gian sinh hoạt chung cho gia đình nhiều thế hệ.

D2 và E2 dành cho gia đình cần diện tích lớn
D2 khoảng 104,4 m² có lợi thế căn góc, nhiều mặt tiếp cận ánh sáng và ban công tạo điểm nhấn. Không gian khách – bếp – bàn ăn rộng, phù hợp gia đình thường xuyên tiếp khách.
E2 khoảng 120,3 m² lớn hơn, ba phòng ngủ được tổ chức sâu bên trong và khu sinh hoạt chung có quy mô rộng. Tuy nhiên, diện tích lớn đồng nghĩa tổng giá, chi phí nội thất và tổng phí quản lý định kỳ có thể cao hơn.
Khách hàng nên xem vị trí hai mã trên sơ đồ hướng view Imperia Sensa Park, bởi căn góc chỉ phát huy tốt khi hướng nắng và tầm nhìn phù hợp.
Ba mức diện tích duplex mặt bằng Imperia Sensa Park
Mặt bằng tầng đang thể hiện ba mức duplex: khoảng 167,7 m² xây dựng – 151,5 m² thông thủy; 191,3 m² – 173,9 m² thông thủy; và 193,8 m² – 175,5 m² thông thủy.
Duplex có hai tầng, khoảng thông tầng được giới thiệu cao khoảng 6,6 m và tổ chức sinh hoạt giống một căn nhà phố trên cao. Tầng dưới ưu tiên khách – bếp – ăn; tầng trên tăng sự riêng tư cho phòng ngủ.

Cách đọc hai phương án duplex F1 và G1
F1 và G1 là hai phương án layout duplex, mỗi phương án đều thể hiện tầng 1 và tầng 2. Tài liệu ghi F1 khoảng 92,4 m² và G1 khoảng 104,0 m² tại phần phân tích layout.
Tuy nhiên, chưa có bảng ghép rõ F1 hoặc G1 với từng mức diện tích toàn căn 167,7 m², 191,3 m² hay 193,8 m². Vì vậy, chúng tôi không tự gán mã. Khi bảng hàng chính thức phát hành, cần xác nhận từng căn, tầng dưới – tầng trên và loại diện tích được dùng.
Đây là cách xử lý an toàn hơn việc cộng hai con số rồi coi như diện tích toàn căn. Cách đo tầng có thể không hoàn toàn trùng với diện tích xây dựng được ghi ở mặt bằng tổng.
Phân tích bản vẽ mặt bằng Imperia Sensa Park theo 9 loại căn
Bên cạnh mặt bằng tổng thể, bản vẽ bố trí layout từng loại căn giúp người mua hình dung rõ luồng di chuyển. Bản vẽ cũng thể hiện cách sắp xếp các khu vực chức năng trong sinh hoạt hằng ngày. Bộ layout gồm 9 loại căn hộ được phân bổ theo 4 nhóm chính: Studio S1, 1 phòng ngủ A1, 2 phòng ngủ (B1, C1, C3, C6) và 3 phòng ngủ (D1, D2, E2). Hình ảnh nội thất trên bản vẽ thể hiện phương án bố trí không gian tham khảo, không phải danh mục bàn giao của chủ đầu tư.
Bản vẽ layout căn hộ Studio S1 mặt bằng Imperia Sensa Park
Căn hộ studio loại S1 được thiết kế tối ưu công năng trên một mặt bằng mở liền mạch. Khu vực ngủ và không gian sinh hoạt chung kết nối trực tiếp ra ban công, đón ánh sáng tự nhiên. Căn hộ bố trí 1 phòng vệ sinh khép kín và khu lô gia giặt phơi liền kề ban công, tạo sự thuận tiện trong sinh hoạt hằng ngày. Loại căn này rất phù hợp với người trẻ mới đi làm hoặc các chuyên gia đang tìm kiếm một không gian sống gọn gàng, độc lập.

Bản vẽ layout căn hộ 1 phòng ngủ A1
Căn hộ 1 phòng ngủ loại A1 sở hữu không gian riêng biệt giữa phòng ngủ chính và phòng khách. Điểm nổi bật trong thiết kế là ban công phòng khách và lô gia giặt phơi được bố trí tách rời, giúp khu vực sinh hoạt chung luôn thoáng đãng. Căn hộ có 1 phòng vệ sinh tiện nghi, phòng bếp liên thông với bàn ăn. Đây là lựa chọn phù hợp cho các cặp vợ chồng trẻ bắt đầu xây dựng cuộc sống gia đình mới.

Bản vẽ layout căn hộ 2 phòng ngủ B1, C1, C3 và C6
Nhóm căn hộ 2 phòng ngủ mang lại nhiều phương án bố trí đa dạng cho các gia đình có con nhỏ. Tất cả các loại căn đều sở hữu ban công phòng khách và khu giặt phơi riêng biệt, đảm bảo đón trọn gió lành và nguồn sáng tự nhiên:
– Loại B1 và C3: Bố trí 2 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh tiện lợi, tối ưu hành lang di chuyển và mở rộng không gian phòng khách.
– Loại C1 và C6: Thiết kế 2 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh. Trong đó có 1 phòng vệ sinh được trang bị bồn tắm nằm thư giãn, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc.
Các phương án này giúp gia chủ dễ dàng bài trí không gian ấm cúng, vừa đảm bảo tính kết nối giữa các thành viên vừa giữ sự riêng tư cần thiết.




Bản vẽ layout căn hộ 3 phòng ngủ D1, D2 và E2
Dòng căn hộ 3 phòng ngủ hướng đến các gia đình đông thành viên hoặc nhiều thế hệ cùng chung sống, cần không gian rộng rãi và công năng linh hoạt:
– Loại D1: Bố trí 3 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh, trong đó có 1 phòng vệ sinh sở hữu bồn tắm nằm. Bản vẽ thể hiện một phòng ngủ phụ có thể linh hoạt chuyển đổi công năng thành phòng làm việc hoặc phòng đọc sách yên tĩnh.
– Loại D2: Sở hữu 3 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh. Điểm nhấn ấn tượng là ban công cong ôm trọn phòng khách. Ban công tạo góc nhìn rộng mở và là góc thư giãn quen thuộc để gia đình ngồi uống trà, ngắm hoàng hôn mỗi chiều.
– Loại E2: Bố trí 3 phòng ngủ và 3 phòng vệ sinh riêng biệt, mang lại sự thoải mái tối đa cho sinh hoạt của các thế hệ trong cùng một mái nhà.
Tất cả các loại căn 3 phòng ngủ đều có ban công phòng khách và khu giặt phơi tách biệt, giúp việc chăm sóc nhà cửa trở nên gọn gàng.



Chọn loại căn theo nhu cầu ở và ngân sách
1PN+ hợp người độc thân, cặp đôi và khách đầu tư cần tổng giá gọn. 2PN là nhóm linh hoạt nhất cho gia đình trẻ và thị trường thuê. 3PN phù hợp gia đình dài hạn, cần phòng làm việc hoặc ở nhiều thế hệ. Duplex dành cho nhu cầu không gian lớn, sự riêng tư giữa hai tầng và trải nghiệm khác biệt.
Không nên chọn chỉ theo số phòng. Cần đặt cạnh ngân sách, số người ở, tần suất tiếp khách, nhu cầu lưu trữ và chi phí hoàn thiện. Một căn 2PN rộng có thể hợp hơn 3PN gọn nếu gia đình chỉ có ba người.
Năm điểm phải kiểm tra trên mặt bằng Imperia Sensa Park
Trước khi giữ căn, khách hàng nên kiểm tra:
- Diện tích đang nói là xây dựng hay thông thủy.
- Khoảng cách từ cửa căn tới thang và cửa thoát hiểm.
- Hướng ban công, cửa sổ và nguồn nắng.
- Vị trí bếp, logia, cột và mảng tường kê nội thất.
- Vật cản, tiếng ồn và khoảng đối diện phía trước căn.
Khi đánh giá mặt bằng Imperia Sensa Park, các chi tiết về sảnh thang, hành lang và thông gió cần được xem cùng bài thiết kế Imperia Sensa Park. Tổng quan hai tháp được cập nhật tại trang căn hộ Imperia Sensa Park.
Khách hàng có thể kiểm tra thêm chủ đầu tư Imperia Sensa Park và tiến độ mặt bằng Imperia Sensa Park trước khi chọn mã căn.
Khám phá hệ sinh thái bất động sản cùng DND Realty
Sau khi phân tích mặt bằng tầng điển hình, quý khách nên đối chiếu chi tiết thiết kế kiến trúc và khoảng giá từng loại hình căn hộ:
Cập nhật 12.10.2026thiết kế Imperia Sensa ParkThiết kế Imperia Sensa Park: 6 thang máy mỗi tầng, sảnh thang 2,65 m, hành lang căn hộ 1,6 m, thang tải riêng và cách bố trí căn trên tầng điển hình.Xem thêm
Cập nhật 13.10.2026giá bán Imperia Sensa ParkGiá bán Imperia Sensa Park chưa có bảng chính thức theo mã căn. DND Realty phân tích diện tích, tổng ngân sách, dòng tiền và hồ sơ cần kiểm tra.Xem thêm
Cập nhật 13.10.2026căn 3PN Imperia Sensa ParkCăn 3PN Imperia Sensa Park diện tích 92m² đến 120,3m²: So sánh 4 layout D1, D4, D2, E2, căn góc 2 mặt thoáng view sông Rạch Chiếc và bảng giá từ DND Realty.Xem thêm
Cập nhật 17.10.2026chung cư Thủ ĐứcChung cư Thủ Đức 2026: bảng giá sơ cấp Eaton Park, The Privé, Gladia Heights, Imperia, Elysian kèm cơ sở diện tích, mốc bàn giao và link từng dự án.Xem thêm Mọi thông tin cần tư vấn về dự án Imperia Sensa Park và bất động sản khu Đông, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0906.873.708 để được chuyên viên hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp về mặt bằng Imperia Sensa Park
Mặt bằng Imperia Sensa Park có những loại căn nào?
Căn 1PN+ có diện tích bao nhiêu?
Căn 2PN có bao nhiêu layout?
Giải đáp chi tiết về cơ cấu căn hộ và mặt bằng Imperia Sensa Park
Căn 3PN lớn nhất là loại nào?
Duplex rộng bao nhiêu?
F1 và G1 là hai tầng của một căn không?
Nên dùng diện tích nào để so giá?
Liên hệ nhận mặt bằng và bảng mã căn
Để nhận mặt bằng mới, bảng mã căn và hỗ trợ so layout, liên hệ DND Realty qua Hotline/Zalo 0906.873.708 hoặc gửi yêu cầu tại trang liên hệ.
Thông số mang tính tham khảo theo thông tin dự án đang giới thiệu và cần đối chiếu hồ sơ chính thức tại thời điểm giao dịch.
Hồ sơ doanh nghiệp MIK Group giới thiệu Imperia Sensa với nhiều nhóm sản phẩm, từ căn hộ đến thấp tầng và shophouse. Riêng diện tích, mã căn và cách bố trí trong bài được ưu tiên theo mặt bằng bán hàng của phân khu cao tầng.
Xem thông tin quy hoạch và bảng giá tổng thể tại bài viết căn hộ Imperia Sensa Park.